Trang chủ Chăm sóc con

Bác sĩ Nhi khoa nhắc mẹ những kiến thức cần nắm vững khi trẻ bị thủy đậu

01/04/2018 13:58

Theo TS.BS Nguyễn Văn Lâm, trẻ bị thủy đậu cần bổ sung thêm vitamin C và nhỏ mũi 2 lần/ngày.

Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm, do virus Varicella Zoster gây ra và thường bùng phát thành dịch vào mùa xuân. Do đó, đây chính là thời điểm thuận lợi cho virus gây bệnh phát triển. 

Thông tin từ Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) cho biết, so với năm 2016, năm 2017 số ca mắc bệnh thủy đậu tăng khoảng 46%, có khoảng 39.000 ca mắc bệnh và xảy ra ở quy mô gần như khắp cả nước. Chính vì thế, các mẹ cần có những kiến thức về bệnh để phòng bệnh và tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Bác sĩ Nhi khoa nhắc mẹ những kiến thức cần nắm vững khi trẻ bị thủy đậu ảnh 1
Bệnh thủy đậu thường bùng phát vào mùa xuân. (Ảnh minh họa)

Nốt rạ thủy đậu kéo dài trong 5-10 ngày

Bệnh thủy đậu có thể lây lan từ bóng nước người bệnh khi bị vỡ ra, lây từ vùng da bị tổn thương hoặc lở loét. Đặc biệt,  phụ nữ mang thai không may bị nhiễm bệnh sẽ rất dễ lây cho thai nhi thông qua nhau thai.

Bác sĩ Nhi khoa nhắc mẹ những kiến thức cần nắm vững khi trẻ bị thủy đậu ảnh 2

TS.BS Nguyễn Văn Lâm - Trưởng khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Nhi TW

 

Theo TS.BS Nguyễn Văn Lâm - Trưởng khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Nhi TW: “Khi khởi phát, trẻ em có thể có biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, một số trường hợp có thể không có triệu chứng báo trước".

Khi bị thủy đậu, cơ thể trẻ sẽ xuất hiện những ‘nốt rạ’. Đây là những nốt tròn nhỏ xuất hiện nhanh trong vòng 12 - 24 giờ, các nốt này sẽ tiến triển thành những mụn nước, bóng nước. Nốt rạ có thể mọc khắp toàn thân hay mọc rải rác trên cơ thể, số lượng trung bình khoảng 100 - 500 nốt.

Trong trường hợp bình thường những mụn nước này khô đi, trở thành vảy và tự khỏi, và thường kéo dài khoảng 5 - 10 ngày nên sẽ dẫn đến việc phải nghỉ học”.

Bệnh thủy đậu ở trẻ gây nhiều biến chứng nguy hiểm

Bác sĩ Nguyễn Văn Lâm chia sẻ, thủy đậu là bệnh lành tính nhưng trong một vài trường hợp bệnh cũng có thể gây biến chứng nguy hiểm như: viêm màng não, xuất huyết, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng nốt rạ, viêm mô tế bào, viêm gan… Một số trường hợp có thể gây tử vong nếu người bệnh không được điều trị kịp thời. Người mẹ mắc bệnh thủy đậu khi đang mang thai có thể sinh con bị dị tật bẩm sinh sau này.

“Vì là bệnh lây qua đường hô hấp và tiếp xúc trực tiếp với dịch nốt phỏng nên khi trẻ bị thủy đậu, việc đầu tiên là các bậc cha mẹ nên cách ly trẻ tại nhà cho tới khi khỏi hẳn.

Cần bổ sung thêm vitamin C và nhỏ mũi 2 lần/ngày cho trẻ. Mặc quần áo vải mềm, thấm hút mồ hôi và đặc biệt chú ý tới việc đảm bảo vệ sinh da cho trẻ để tránh xảy ra biến chứng, giữ bàn tay cho trẻ thật sạch", bác sĩ Lâm đưa ra lời khuyên.

Bác sĩ Nhi khoa nhắc mẹ những kiến thức cần nắm vững khi trẻ bị thủy đậu ảnh 3
Nên bổ sung dinh dưỡng cho trẻ trong thời gian bị bệnh. (Ảnh minh họa)

Cách ly trẻ từ 7 đến 10 ngày để tránh lây lan

Theo bác sĩ Lâm, khi cần tiếp xúc người bệnh thủy đậu thì phải đeo khẩu trang, và sau khi tiếp xúc phải rửa tay ngay bằng xà phòng. Đặc biệt, những phụ nữ đang mang thai cần tuyệt đối tránh tiếp xúc với người bệnh.

Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng lưu ý tránh làm vỡ các nốt thuỷ đậu vì dễ gây bội nhiễm và có thể tạo thành sẹo tồn tại lâu dài. Để bệnh nhân nằm trong phòng riêng, thoáng khí, có ánh sáng mặt trời, thời gian cách ly là khoảng 7 đến 10 ngày từ lúc bắt đầu phát hiện bệnh (phát ban) cho đến khi các nốt phỏng nước khô vảy hoàn toàn.

Sử dụng các vật dụng sinh hoạt cá nhân riêng như: khăn mặt, cốc, chén, bát, đũa. Cha mẹ cần vệ sinh mũi họng cho trẻ hàng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý 0,9%. Nên mặc quần áo rộng, nhẹ, mỏng, thay quần áo và tắm rửa bằng nước ấm sạch.

Đặc biệt, nên cắt móng tay cho trẻ, giữ móng tay trẻ sạch hoặc có thể dùng bao tay vải để bọc tay trẻ nhằm tránh biến chứng nhiễm trùng da thứ phát do trẻ gãi gây trầy xước các nốt phỏng nước.

Cho trẻ ăn các thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước, nhất là nước hoa quả. Dùng dung dịch xanh Milian (xanh Methylene) để chấm lên các nốt phỏng nước đã vỡ. Trường hợp sốt cao, có thể dùng các thuốc hạ sốt giảm đau thông thường nhưng phải theo hướng dẫn của thầy thuốc, có thể dùng kháng sinh trong trường hợp nốt rạ bị nhiễm trùng: nốt rạ có mủ, tấy đỏ vùng da xung quanh.

Nếu trẻ cảm thấy khó chịu, lừ đừ, mệt mỏi, co giật, hôn mê hoặc có xuất huyết trên nốt rạ nên đưa đến ngay các cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị.

Bác sĩ Nhi khoa nhắc mẹ những kiến thức cần nắm vững khi trẻ bị thủy đậu ảnh 4
Cần tiêm nhắc lại vắc-xin để phòng bệnh và giảm việc mắc bệnh thuỷ đậu trở lại. (Ảnh minh họa)

“Mặc dù bệnh có thể lây lan nhanh chóng trong cộng đồng, nhưng hiện tại đã có biện pháp chủ động để phòng ngừa bệnh thủy đậu, đó là chủng ngừa bằng vắc-xin.

Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi tới 12 tuổi, tiêm 1 liều và liều thứ 2 nên tiêm thêm cách liều thứ nhất 6 tuần trở đi hoặc trong khoảng 4 - 6 tuổi để gia tăng hiệu quả phòng bệnh và giảm việc mắc bệnh thuỷ đậu trở lại mặc dù trước đó đã tiêm phòng.

Đối với trẻ trên 13 tuổi, thanh niên và người lớn, tiêm 2 liều cách nhau tốt nhất là sau 6 tuần”- Bác sĩ Lâm chia sẻ.

Khi trẻ bị thủy đậu, thứ tự phát ban các nốt bỏng rạ sẽ như thế nào?
Khi trẻ bị thủy đậu, các nốt rạ sẽ bắt đầu phát ban trong 10-12 tiếng sau đó sẽ chuyển sang thành mụn nước, phồng...
XEM TIẾP
Cách phòng tránh thủy đậu cho bé theo hướng dẫn của bác sĩ Nhi
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh thủy đậu thường xuất hiện tại các nước ôn đới. Tại Việt Nam, thủy đậu bắt...
XEM TIẾP
Phụ nữ mang thai mắc thủy đậu có nguy hiểm?
Tôi đang mang thai tháng thứ 4 nhưng trong khu tập thể nhà tôi hiện có nhiều trẻ bị thủy đậu khiến tôi rất lo...
XEM TIẾP
Ngày: 18/07/2018
Đơn vị: VNĐ
Mặt hàngGiáTỉnh/TP
 Cá thu (kg)  190.000 
 Cá ngân (kg)  65.000 
 Cá chẻm (kg)  93.000 
 Cá đổng (kg)  55.000 
Cá nục (kg) 50.000 
Bạc má (kg)62.000 
Cá bớp (kg) 195.000 
Tôm sú sống (kg)310.000 
Mực ống (kg) 205.000 
Mực lá (kg) 234.000 
Tôm thẻ (kg)150.000 
Tôm càng (kg) 320.000 
Ghẹ (kg) 600.000 
Bắp cải (kg) 6.000 
Cải thảo (kg) 10.000 
Củ cải trắng (kg)6.000 
Bông cải trắng (kg) 35.000 
Khổ qua (kg) 10.000 
Dưa leo (kg)7.000 
Đậu que (kg) 16.000 
Cà chua (kg) 11.000 
Cà rốt (kg) 11.000 
Khoai tây (kg) 14.000 
Cải rổ (kg) 11.000 
Cải ngọt (kg) 5.000 
Cải xanh (kg) 11.000 
 Xà lách búp (kg)  6.000