Con của mẹ tuổi 25 và 35 khác nhau như thế nào?

14/07/2018 13:49

Ngày nay xã hội càng phát triển nên việc lấy chồng, sinh con của chị em diễn ra rất muộn và dường như chị em không có nhu cầu lấy chồng sớm. Vì vậy việc sinh con diễn ra rất muộn điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sinh con của chị em.

Khả năng sinh con

So với phụ nữ ở độ tuổi 35 thì phụ nữ 25 tuổi thường sẽ sinh con dễ dàng hơn. Đó là do phụ nữ trẻ có sức khỏe, cổ tử cung đàn hồi tốt, khớp xương linh hoạt. Cũng chính vì vậy mà những người sinh con sớm thì thường được sinh tự nhiên.

Con của mẹ tuổi 25 và 35 khác nhau như thế nào? ảnh 1

Ngược lại, phụ nữ ở độ tuổi lớn hơn thường phải sinh mổ hoặc trải qua quá trình sinh vất vả hơn.

Cơ thể phụ nữ 35 tuổi sẽ gặp một số khó khăn khi sinh nở.

Chất lượng trứng

Theo các nhà nghiên cứu, độ tuổi sinh nở phù hợp nhất của phụ nữ là từ 23 đến 30 tuổi. Từ sau 30 tuổi, chất lượng trứng của chị em sẽ suy giảm dần dần nên người mang thai sau 35 tuổi sẽ được xác nhận là mang thai khi lớn tuổi.

Con của mẹ tuổi 25 và 35 khác nhau như thế nào? ảnh 2
Chất lượng trứng của phụ nữ sẽ giảm dần sau độ tuổi 30. 

Cùng với sự gia tăng độ tuổi thì số lượng, chất lượng trứng cũng như chức năng buồng trứng sẽ xuống cấp dần. Vì vậy, nếu muốn đảm bảo trứng “đẹp”, tình trạng buồng trứng tốt và em bé sinh ra khỏe mạnh thì phụ nữ nên sinh con ở độ tuổi 25 hơn là 35.

 Phục hồi sau sinh

Một vấn đề khác khiến phụ nữ 25 có lợi thế hơn so với phụ nữ 35 trong việc sinh nở là phục hồi sau sinh. Nhìn chung, những người trẻ thì cơ thể nhanh khỏe hơn. Phụ nữ lớn tuổi thì đòi hỏi quá trình chăm sóc kỹ lưỡng và thời gian dài hơn để hồi phục.

Chăm sóc sức khỏe khi mang thai và sau sinh

Nhìn chung, phụ nữ 35 tuổi thường có lối sống lành mạnh hơn phụ nữ trẻ. Họ chắc chắn sẽ cẩn thận, kỹ lưỡng hơn trong việc chọn chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, hạn chế các thói quen xấu và chăm sóc bản thân tốt hơn những người trẻ.

Những người trưởng thành thường sẽ có lối sống lành mạnh hơn nên bé sinh ra sẽ khỏe mạnh.

Phụ nữ lớn tuổi hơn thì cũng trưởng thành và bình tĩnh hơn. Vì vậy, trong việc xử lý những tình huống bất ngờ trong thai kỳ, họ sẽ làm tốt hơn những người ở độ tuổi 25.

Như vậy, sinh con ở độ tuổi nào cũng có những lợi thế và hạn chế riêng. Vì vậy, bạn có thể tùy thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện của mình để lựa chọn thời điểm sinh con thích hợp.

Vấn đề kinh tế

Nếu điều kiện kinh tế gia đình tốt, ổn định thì sinh con ở độ tuổi nào cũng không thành vấn đề. Tuy nhiên, nếu xét trên mặt bằng chung thì phụ nữ ở độ tuổi 25 thường có khả năng kinh tế không bằng phụ nữ độ tuổi 35. Điều này sẽ khiến họ bị hạn chế trong vấn đề bồi bổ, nghỉ ngơi khi mang thai cũng như lựa chọn dịch vụ khi sinh và chăm sóc bé sau này.

Mẹ hiếm muộn vui mừng vì mang bầu đôi, bác sĩ lại nói "Đừng khoe mọi người vội!"
Cảnh tượng khi mổ cấp cứu cho 2 bé cũng khiến các bác sĩ sửng sốt.
XEM TIẾP
Bà bầu bị chảy máu chân răng: Nguyên nhân, cách phòng ngừa và điều trị
Có khoảng 50% bà bầu bị chảy máu chân răng trong thai kỳ. Chị em cần tìm hiểu nguyên nhân, cách phòng ngừa và điều...
XEM TIẾP
9 loại nước ép trái cây tốt cho bà bầu hơn uống thuốc bổ
Những cơn ốm nghén triền miên khiến việc ăn uống của bà bầu trở nên nặng nề. Lúc này, chị em có thể uống những...
XEM TIẾP
Ngày: 16/07/2018
Đơn vị: VNĐ
Mặt hàngGiáTỉnh/TP
 Cải thảo (kg)  20.000  TP.HCM
 Cà tím (kg) 15.000   TP.HCM
 Bầu (kg)  18.000 TP.HCM 
 Cá kèo (kg)  200.000 TP.HCM 
Lê đường (kg) 100.000TP.HCM
Nho đen trái dài (kg) 180.000TP.HCM
Dưa lưới (kg) 70.000TP.HCM
Cá trứng (kg)55.900TP.HCM
Cá Hồi phi-lê tươi (kg) 439.900TP.HCM
Cá Diêu hồng làm sạch (kg)59.900TP.HCM
Cá chim biển (kg) 159.900TP.HCM
Bạch tuộc nhỏ (kg) 139.900TP.HCM
Đùi tỏi gà chiên (kg) 79.900TP.HCM
Thịt đùi heo (kg) 82.000TP.HCM

Cải thảo (kg) 

13.000TP.HCM
Xà lách búp (kg) 18.000TP.HCM
Cải bắp tròn (kg) 8.000TP.HCM
Cải ngọt (kg)7.000TP.HCM
Cải bẹ xanh (kg) 7.000TP.HCM
Rau muống nước (kg)8.000TP.HCM
Cải thìa (kg)15.000TP.HCM
Rau quế (kg)16.000TP.HCM
Bầu (kg) 12.000TP.HCM
Su su (kg) 9.000TP.HCM
Khoai lang bí (kg)12.000TP.HCM
Bông cải xanh (kg)37.000 TP.HCM
Cà rốt (kg)19.000TP.HCM
Củ cải trắng (kg) 10.000TP.HCM
Su hào (kg) 12.000TP.HCM
Đậu hà lan (kg) 70.000TP.HCM

Đậu côve trắng (kg)

70.000TP.HCM
 Cà chua (kg)  18.000TP.HCM