Cách nhận biết gà ta, gà tẩm bột sắt, gà thải loại Trung Quốc

29/01/2016 16:56

Để gà sau khi mổ có màu vàng bắt mắt, nhiều tiểu thương đã sử dụng bột nghệ để nhuộm cho da gà được hấp dẫn hơn. Tuy nhiên, nhuộm bằng bột nghệ vẫn chưa đủ bắt mắt, lại không tiện lợi nên nhuộm gà bằng bột sắt được nhiều tiểu thương sử dụng.

Cách nhận biết gà ta, gà tẩm bột sắt, gà thải loại Trung Quốc ảnh 1
Ảnh: internet

Bột sắt là một loại màu công nghiệp chứa chất 2,4 diaminoazobenzene hydrochloride. Chất này được dùng trong công nghiệp sản xuất polymer, thuốc nhuộm tóc, sản xuất cao su (chất chống ôxy hóa cao su), mực in... Đáng lưu ý là chất này tuyệt đối cấm sử dụng trong thực phẩm.

Bột sắt khi sử dụng trong thực phẩm là một dạng độc tố, có khả năng cao gây tổn hại gan, thận, ung thư da, ung thư bàng quang. Tiếp xúc thường xuyên với bột sắt sẽ làm da bị viêm nhiễm, hen suyễn, viêm dạ dày, suy thận, co giật, hôn mê… Khi ăn phải số lượng lớn bột sắt sẽ có các triệu chứng đau bụng, môi và móng tay chuyển màu xanh tím, co giật, ói mửa, khó thở, lịm dần… Rất nguy hiểm cho tính mạng.

+ Cách để tránh xa gà tẩm bột sắt:

- Nếu không có thời gian, bạn hãy mua gà trong các siêu thị hoặc cửa tiệm bán thịt gà uy tín, gà có nguồn gốc.

- Nếu có thời gian, bạn có thể mua gà sống tại hàng rồi đứng chờ người bán làm thịt gà. Sẽ không lâu đâu, chỉ tốn 10-15 phút của bạn thôi.

- Khi mua gà làm sẵn ngoài chợ, cần chọn gà mà da và mỡ phải cùng một màu vàng. Khi chặt thịt gà, thịt không có mùi tanh hôi, thớ thịt săn chắc.

+ Phân biệt giữa gà Việt Nam (VN) và gà thải loại Trung Quốc (TQ)

Gà TQ được nhập vào VN đa số là gà thải loại, tức là gà đẻ nhưng đã qua thời kỳ khai thác trứng. Gà này thường bị chích rất nhiều kháng sinh, thuốc kích thích tăng trưởng nên ngoài giá trị dinh dưỡng không cao, khi ăn loại gà này các chất tồn dư kháng sinh sẽ xâm nhập vào cơ thể gây hại cho người tiêu dùng. Cụ thể là làm giảm sức đề kháng, gây tình trạng kháng thuốc, kháng kháng sinh ở người, gây tổn thương hoặc đột biến gen…

Dưới đây là cách phân biệt gà VN và gà thải loại TQ:

- Móng chân gà thải loại TQ thường dài hơn móng gà thông thường.

- Hậu môn: Hậu môn gà TQ to, trắng, hay ướt, da bụng sần sùi. Còn ở gà VN, hậu môn hồng hào, co bóp tốt, không bị ướt nước, da bụng không sần sùi.

- Da gà: Da gà TQ dày, nhăn nheo, xù xì. Khi luộc xong, thịt gà màu trắng bệch, dai, không thơm (có những con bị chích quá nhiều thuốc trong thời kỳ đẻ thậm chí còn thấy cả mùi thuốc).

Trong khi đó, gà ta da mỏng, mềm bóng, lỗ chân lông nhỏ, da có độ đàn hồi cao.

- Lông và mào: Gà TQ thường trụi lông ở đầu và cổ, lông trên mình xơ xác, rụng nhiều. Mào gà héo, quẹo sang một bên. Chân gà thường khô mốc, mỏ ngắn, không nhọn và quặp.

Gà ta thì lông vàng đều, sáng mượt, mào đỏ tươi, ngực chắc.

Cả nhà tấm tắc khen tay nghề của tôi nhờ món trà sữa với công thức mới ngon "vô đối"
Với cách làm này, bạn sẽ có được những ly trà sữa cực ngon không thua kém gì ngoài tiệm đâu nhé!
XEM TIẾP
Thực phẩm nào không nên để trong tủ lạnh?
Nếu bạn là người có thói quen cho tất cả các loại thực phẩm vào tủ lạnh thì hẳn sẽ rất bất ngờ với danh...
XEM TIẾP
Mẹo loại bỏ mọi độc tố trong thịt heo, đảm bảo an toàn và tăng hương vị bữa cơm cho cả nhà
Để đảm bảo sức khỏe của gia đình, các chị em nội trợ cần "bỏ túi" những mẹo hay giúp loại bỏ mọi độc tố...
XEM TIẾP
Thẻ:
Ngày: 23/06/2018
Đơn vị: VNĐ
Mặt hàngGiáTỉnh/TP
 Ốc bươu (kg) 50.000 TP.HCM
 Hào (kg)  40.000 -50.000  TP.HCM
 Bạch tuộc (kg)  140.000TP.HCM 
 Tôm thẻ (kg)  200.000 - 240.000 TP.HCM 
Rau muống (kg) 15.000TP.HCM
Hành tây (kg) 22.000TP.HCM
Mãng cầu (kg) 60.000TP.HCM
Sầu riêng ri 6 (kg)75.000 - 85.000TP.HCM
Cánh gà (kg)70.000TP.HCM
Đùi gà góc tư (kg) 47.000TP.HCM
Trứng cút hộp 30 trứng (hộp) 22.500TP.HCM
Trứng gà ta vỉ 10 trứng (vỉ) 32.000TP.HCM
Xúc xích gói 200g (gói)19.200TP.HCM
Cá viên gói 500g (gói) 45.500TP.HCM
Đường kính trắng (kg) 15.500TP.HCM
Cải thảo (kg)12.000TP.HCM
Xà lách búp (kg) 20.000TP.HCM
Cải bắp tròn (kg) 8.000TP.HCM
Cải ngọt (kg)8.000TP.HCM
Cải bẹ xanh (kg)8.000TP.HCM
Rau muống nước (kg)8.000TP.HCM
Cải thìa (kg)20.000TP.HCM
Rau quế (kg) 20.000TP.HCM
Bầu (kg) 15.000TP.HCM
Su su (kg) 10.000TP.HCM
Khoai lang bí (kg) 14.000TP.HCM
Cà chua (kg) 20.000TP.HCM
Bông cải xanh (kg) 53.000TP.HCM
Cà rốt (kg)20.000TP.HCM
Củ cải trắng (kg) 10.000TP.HCM
Su hào (kg) 12.000TP.HCM
Đậu hà lan (kg) 65.000TP.HCM
 Đậu côve trắng (kg)  65.000TP.HCM 
Khoai tây hồng (kg) 18.000TP.HCM
Bí đỏ (kg) 10.000TP.HCM