Trang chủ Xã hội

Từ 2018, được sử dụng giấy tờ tuỳ thân nào đi máy bay?

30/11/2017 13:46

Một số số giấy tờ như thẻ nhà báo, thẻ đảng viên, giấy phép lái xe không được sử dụng làm giấy tờ tuỳ thân đi máy bay đối với hành khách trên 14 tuổi.

Từ 2018, được sử dụng giấy tờ tuỳ thân nào đi máy bay? - Ảnh 1Từ ngày 15-1-2018, Bộ Giao thông Vận tải áp dụng quy định mới về kiểm soát chất lượng an ninh hàng không đối với tất cả 22 sân bay quốc tế và nội địa. Đây là nội dung được quy định tại Thông tư 45/2017/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành ngày 17-11 sửa đổi Thông tư 01/2016 ngày 1-2-2016.

Theo đó, có sự thay đổi trong quy định về giấy tờ tuỳ thân đối với hành khách là người Việt Nam đi máy bay kể từ ngày 15-1-2018.

Theo đó, hành khách là người Việt Nam khi làm thủ tục bay trên các chuyến bay nội địa được sử dụng các loại giấy tờ sau: hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân. Giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang. Thẻ đại biểu Quốc hội. Thẻ của Uỷ ban an ninh hàng không dân dụng quốc gia.

Giấy xác nhận nhân thân có thông tin cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện nay do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận, có ảnh đóng dấu giáp lai. Đối với hành khách vừa chấp hành xong bản án phải có giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai. Các loại giấy xác nhận nói trên chỉ có có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận.

Không cần photo giấy tờ khi mua BHYT theo gia đình
Ông Lê Văn Khảm, Vụ phó Bảo hiểm y tế (Bộ Y tế) cho biết, ngày 14/5 cơ quan này họp với Bảo hiểm Xã...
XEM TIẾP
Quên mang giấy tờ khi lái xe sẽ bị phạt bao nhiêu
Tôi thường không mang theo giấy đăng ký xe (cà vẹt), giấy phép lái xe khi đi đường vì sợ mất, khi bị lực lượng...
XEM TIẾP
Cặp vợ chồng sản xuất hàng trăm loại giấy tờ giả
Từ giấy phép lái xe đến bằng tốt nghiệp giả... được các đối tượng làm giả rồi rao bán trên địa bàn...
XEM TIẾP
Ngày: 19/09/2018
Đơn vị: VNĐ
Mặt hàngGiáTỉnh/TP
 Cá nục (kg)  70.000 TP.HCM
 Đậu que (kg)  25.000 TP.HCM
 Bí đỏ (kg)  12.000 TP.HCM 
 Cải bó xôi (kg)  25.000 TP.HCM 
 Khoai mỡ (kg)  25.000TP.HCM 
Đùi gà công nghiệp (kg) 70.000TP.HCM
Bòn bon (kg) 60.000TP.HCM
Quýt (kg) 40.000TP.HCM
Su su (kg) 10.000TP.HCM
Rau mồng tơi gói 450g (gói)6.000TP.HCM
Cá Basa không đầu (kg) 43.000TP.HCM
Cá bạc má (kg) 58.500TP.HCM
Cánh gà (kg) 65.000TP.HCM
Bò úc viên gói 500g (gói) 50.000TP.HCM
Đường trắng gói 1kg (gói) 16.900TP.HCM
Rau dền gói 450g (gói)6.000TP.HCM
Su su (kg) 3.000TP.HCM
Cải thảo (kg)12.000TP.HCM
Bó xôi (kg) 17.000TP.HCM
Xà lách gai (kg) 20.000TP.HCM
Xà lách búp (kg) 20.000TP.HCM
Xà lách xoang (bó)8.000TP.HCM
Xà lách xoang (bịch) 20.000TP.HCM
Củ dền (kg) 10.000TP.HCM
Bầu Củ (kg) 7.000TP.HCM
Bí đao (kg)8.000TP.HCM
Khổ qua (kg)9.000TP.HCM
Dưa leo (kg) 8.000TP.HCM
Ớt sừng Bến Tre (kg) 18.000TP.HCM
Bưởi da xanh (kg) 40.000TP.HCM
Xoài cát chu (kg) 23.000TP.HCM
Bắp cải (kg) 7.000TP.HCM