Trang chủ Xã hội

12 điều cần biết về chế độ thai sản 2016 nhiều chị em vẫn còn chưa biết

21/08/2016 06:42

Chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc 12 điều cần biết về chế độ thai sản có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.

1. Đối tượng áp dụng

(i) Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về LĐ.

(ii) Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

(iii) Cán bộ, công chức, viên chức.

(iv) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

(v) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

(vi) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

2. Điều kiện hưởng

(i) Người lao động (NLĐ) được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- LĐ nữ mang thai.

- LĐ nữ sinh con.

- LĐ nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

- NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

- LĐ nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản.

- LĐ nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

(ii) Và thỏa các điều kiện tại Khoản 2, 3, 4 Điều 31 Luật BHXH 2014.

3. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

(i) Trong thời gian mang thai, LĐ nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần (mỗi lần 01 ngày); trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

(ii) Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

4. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

(i)  Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì LĐ nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi.

- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi.

- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi.

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

(ii) Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

5.  Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

(i) LĐ nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp LĐ nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

(ii) LĐ nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc.

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Xem thêm tại Khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 34 Luật BHXH 2014.

6. Chế độ thai sản của LĐ nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

(i) LĐ nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật BHXH 2014.

Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

(ii) Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

12 dieu can biet ve che do thai san 2016 nhieu chi em van con chua biet

7. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

(i) NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

(ii) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại Khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH 2014 thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

8. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

(i) Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì NLĐ được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

- 07 ngày đối với LĐ nữ đặt vòng tránh thai.

- 15 ngày đối với NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản.

(ii) Thời gian hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

9. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

LĐ nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng LĐ nữ sinh con hoặc tháng NLĐ nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

10. Mức hưởng chế độ thai sản

Được quy định cụ thể tại Điều 39 của Luật BHXH 2014.

11. LĐ nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con

(i)  LĐ nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH 2014 khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng.

- Phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý.

(ii) Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, LĐ nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH 2014.

12. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

(i) LĐ nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH 2014, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

(ii) Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do NSDLĐ và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng LĐ chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do NSDLĐ quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

- Tối đa 10 ngày đối với LĐ nữ sinh một lần từ hai con trở lên.

- Tối đa 07 ngày đối với LĐ nữ sinh con phải phẫu thuật.

- Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

(iii) Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Nội dung nêu trên được quy định tại Luật BHXH 2014.

Vụ 7 người tử vong sau đêm nhạc: Tang thương cảnh bố mẹ nhận thi thể con
"Vào tối 16/9, H. có xin phép gia đình đi xem ca nhạc với một nhóm bạn. Cả gia đình không thể ngờ, đó là...
XEM TIẾP
Dùng clip nhạy cảm tống tiền phụ nữ lớn tuổi
Quay được clip nhạy cảm, đối tượng đã dùng nó để đe dọa tống tiền nạn nhân.
XEM TIẾP
Cụ ông 65 tuổi bị tố cưỡng hiếp bé gái đến mang thai
Cụ ông 65 tuổi bị tố lợi dụng không có người lớn lẻn vào nhà thực hiện hành vi đồi bại với cháu bé 13...
XEM TIẾP
Ngày: 19/09/2018
Đơn vị: VNĐ
Mặt hàngGiáTỉnh/TP
 Cá nục (kg)  70.000 TP.HCM
 Đậu que (kg)  25.000 TP.HCM
 Bí đỏ (kg)  12.000 TP.HCM 
 Cải bó xôi (kg)  25.000 TP.HCM 
 Khoai mỡ (kg)  25.000TP.HCM 
Đùi gà công nghiệp (kg) 70.000TP.HCM
Bòn bon (kg) 60.000TP.HCM
Quýt (kg) 40.000TP.HCM
Su su (kg) 10.000TP.HCM
Rau mồng tơi gói 450g (gói)6.000TP.HCM
Cá Basa không đầu (kg) 43.000TP.HCM
Cá bạc má (kg) 58.500TP.HCM
Cánh gà (kg) 65.000TP.HCM
Bò úc viên gói 500g (gói) 50.000TP.HCM
Đường trắng gói 1kg (gói) 16.900TP.HCM
Rau dền gói 450g (gói)6.000TP.HCM
Su su (kg) 3.000TP.HCM
Cải thảo (kg)12.000TP.HCM
Bó xôi (kg) 17.000TP.HCM
Xà lách gai (kg) 20.000TP.HCM
Xà lách búp (kg) 20.000TP.HCM
Xà lách xoang (bó)8.000TP.HCM
Xà lách xoang (bịch) 20.000TP.HCM
Củ dền (kg) 10.000TP.HCM
Bầu Củ (kg) 7.000TP.HCM
Bí đao (kg)8.000TP.HCM
Khổ qua (kg)9.000TP.HCM
Dưa leo (kg) 8.000TP.HCM
Ớt sừng Bến Tre (kg) 18.000TP.HCM
Bưởi da xanh (kg) 40.000TP.HCM
Xoài cát chu (kg) 23.000TP.HCM
Bắp cải (kg) 7.000TP.HCM