Trang chủ Chuyên gia nói gì

Dùng mật ong sao cho đúng?

29/01/2016 16:38

Sữa ong chúa, mật ong rất phổ biến trong đời sống hàng ngày, song có không ít hiểu nhầm về tác dụng và cách sử dụng các sản phẩm này.

Dùng mật ong sao cho đúng? - Ảnh 1
Ảnh: internet

Sữa ong chúa: Thực phẩm bổ dưỡng

Không như nhiều người lầm tưởng, sữa ong chúa hoàn toàn không là sản phẩm của ong chúa mà của con ong thợ. Nó là một chất tiết giống như sữa được tạo ra bởi những con ong thợ từ 5 - 15 ngày tuổi. Sữa ong chúa ở dạng sánh, màu vàng mỡ gà hay vàng nhạt, vị đắng và chua nhẹ.

Tác dụng chính của sữa ong chúa là bổ sung chất dinh dưỡng bởi thành phần khá đa dạng: 60 - 70% nước, 12 - 15% đạm, 10 - 16% đường, 3 - 6% chất béo, 2 - 3% vitamin, ngoài ra còn có muối, axít amin. Sữ a ong chúa còn chứa nhiều vitamin nhóm B, vitamin A, C, E và K, nhiều nguyên tố vi lượng, 20 axít amin quan trọng, đặc biệt là 12 axít amin thiết yếu (cơ thể người không tổng hợp được).

BS Trần Văn Năm, nguyên Phó viện trưởng Viện Y Dược học dân tộc TP.HCM, cho biết, sữa ong chúa là nguyên liệu quan trọng dùng bào chế các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng có tác dụng tăng cường hoạt động cơ thể (thuốc bổ dưỡng); phù hợp cho những người suy nhược sau khi mắc bệnh nặng, người bị mệt mỏi sau lao động quá mức (trí óc, tay chân), những người có sức khỏe bình thường (không tìm thấy một loại bệnh nào đó) nhưng ăn ngủ kém.

Tùy theo dạng bào chế, tuổi, cân nặng và tình trạng bệnh, liều dùng sữa ong chúa thường dao động từ 2 - 5g/ngày, theo đường uống. Chưa có tài liệu khoa học nào đề cập đến việc dùng sữa ong chúa ngoài da.

Hiện sữa ong chúa được sản xuất với nhiều dạng chế phẩm, với hàng loạt các tác dụng chữa bệnh như: tăng cholesterol, hen phế quản, bệnh lý của gan, viêm tụy, mất ngủ, hội chứng tiền kinh nguyệt, loét dạ dày, bệnh thận, gãy xương, các rối loạn của da, tăng miễn dịch, hói đầu, ung thư… Tuy nhiên, những tác dụng kể trên hiện chưa đủ cơ sở khoa học chứng minh.

Sữa ong chúa vẫn có thể gây ra những tác dụng không mong muốn trên một số cơ địa, như tăng nặng cơn hen phế quản, phù niêm mạc miệng, có thể gây sốc nặng; ít gặp hơn là gây chảy máu đại tràng, kết hợp với đau dạ dày và tiêu chảy. Đặc biệt, những đối tượng sau càng cần thận trọng hơn khi sử dụng: có thai, nuôi con bằng sữa mẹ, viêm nhiễm nặng ngoài da, hen phế quản, cơ địa dị ứng…

Cần lưu ý thêm: sữa ong chúa có thể gây giảm nhẹ huyết áp; người bệnh đang sử dụng thuốc chống đông máu (warfarin, coumadin) uống cùng sữa ong chúa có thể bị chảy máu (hoặc xuất huyết dưới da).

Lưu ý khi sử dụng mật ong

Nhiều người vẫn quen pha mật ong với nước sôi hoặc nước nóng. Theo BS Lai Ngọc Hiền, khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Y học cổ truyền TP.HCM, chỉ nên pha với nước đun sôi để nguội hoặc nước ấm vì trong mật có một số men, phấn ong, nếu pha với nước sôi thì những thành phần này sẽ bị mất đi hoặc biến chất.

Những người bị bệnh tiểu đường không nên lạm dụng vì trong mật ong có chứa nhiều loại đường hấp thu nhanh, dùng không đúng liều lượng dễ làm tăng chỉ số đường huyết. Không dùng mật ong cho trẻ dưới hai tuổi vì bộ máy tiêu hóa của trẻ chưa hoàn chỉnh, không tiêu hóa được một số men chứa trong mật. Tuyệt đối không dùng mật ong khi đang bị tiêu chảy cấp.

Không nên dự trữ mật lâu ngày vì hầu hết mật tại Việt Nam được thu hoạch thủ công, không qua quy trình tinh chiết và xử lý nên nhiều khả năng bị nhiễm tạp chất, nhiễm khuẩn. Một số loại men trong thành phần của mật có tính axít, nếu dùng bình nhựa, kim loại để chứa đựng có nguy cơ bị tương tác sinh ra chất độc không thể kiểm soát được. Nhiệt độ cao cũng sẽ làm mật bị biến chất, đổi màu. Do đó, nên lưu trữ mật trong lọ thủy tinh, ở nhiệt độ từ 21-25 độ C.

Trường hợp thấy mật bị đổi màu, sủi bọt, biến vị và mùi thì không nên dùng. Mật ong vị ngọt, tính bình, có tác dụng chữa ho khan, không có đàm; giảm táo bón trong những trường hợp thiếu tân dịch (cơ thể bị nhiệt, thiếu nước, đi phân khô); góp phần điều hòa axít dịch vị. Liều dùng có thể từ 12-40gr/ngày; trường hợp bị ho thì nên cho thêm vài lát gừng tươi và hạnh nhân.

Nhiều chị em chỉ đơn giản cất rau củ vào trong tủ lạnh mà không hề biết rằng mỗi loại lại có cách bảo quản riêng như thế này
Mỗi loại rau củ đều có cách bảo quản riêng. Chính vì thế, nếu bảo quản đúng cách, rau củ có thể tươi lâu đến...
XEM TIẾP
U30 vẫn sở hữu làn da căng mịn không tì vết như gái đôi mươi nhờ chăm ăn những loại trái cây này mỗi ngày
Bên cạnh việc chăm sóc da bằng các loại mỹ phẩm đắt tiền, bạn còn cần bổ sung những thực phẩm giàu dưỡng chất cho...
XEM TIẾP
Tưởng chỉ toàn chất béo, không ngờ phô mai có thể mang lại nhiều tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe
Phô mai là món ăn quen thuộc được nhiều người yêu thích và chứa những dưỡng chất đặc biệt. Nếu bạn sử dụng đúng cách,...
XEM TIẾP
Thẻ:
Ngày: 23/09/2018
Đơn vị: VNĐ
Mặt hàngGiáTỉnh/TP
 Sườn non heo (kg)  145.000  TP.HCM
 Thịt nạc (kg)  100.000  TP.HCM
 Xương heo (kg)  80.000TP.HCM 
 Chân giò heo (kg)  120.000TP.HCM 
 Thịt bò (kg)  250.000 TP.HCM 
Cá hú (kg) 70.000TP.HCM
Cá lóc nuôi (kg)60.000TP.HCM
Rau mùng tơi (kg) 20.000TP.HCM
Chuối (kg) 25.500TP.HCM
Su su (kg) 10.000TP.HCM
Bơ sáp (kg) 26.200TP.HCM
Dưa hấu không hạt (kg)19.800TP.HCM
Cá Basa không đầu (kg) 43.000TP.HCM
Rau dền gói 450g (gói)6.000TP.HCM
Cá bạc má (kg)58.500TP.HCM
Cánh gà (kg) 65.000TP.HCM
Cải thảo (kg) 12.000TP.HCM
Xà lách búp (kg) 13.000TP.HCM
Cải bắp tròn (kg) 8.000TP.HCM
Cải ngọt (kg) 5.000TP.HCM
Cải bẹ xanh (kg)8.000TP.HCM
Rau muống nước (kg) 15.000TP.HCM
Rau muống hạt (kg)7.000TP.HCM
Cải thìa (kg)8.000TP.HCM
Rau quế (kg) 10.000TP.HCM
Bầu (kg)9.000TP.HCM
Su su (kg)3.000TP.HCM
Khoai lang bí (kg) 5.000TP.HCM
Cà chua (kg) 13.000TP.HCM
Bông cải xanh (kg) 30.000TP.HCM
Cà rốt (kg) 18.000TP.HCM