Trang chủ Chọn thực phẩm

Cách chọn thịt ba chỉ ngon nhất cho các bà nội trợ

17/06/2016 15:27

Thịt ba chỉ có thể chế biến thành những món ăn ngon như luộc, rang, cuộn rau củ...Vậy bạn đã biết cách chọn thịt ba chỉ ngon, ít cám con cò chưa?

Cách chọn thịt ba chỉ ngon

- Thịt ba chỉ: Bạn nên chọn loại da mỏng, mỡ trắng, nhiều thịt, chọn heo lứa vừa, không chọn heo lớn, chọn mỡ giòn, không chọn mỡ hột.

Bạn nên chọn loại da mỏng, mỡ trắng, nhiều thịt, chọn heo lứa vừa, không chọn heo lớn, chọn mỡ giòn, không chọn mỡ hột.

- Miếng thịt lợn tươi sẽ có màng ngoài khô, màu sắc đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, óng ả. Nếu miếng thịt lợn có màu hơi xanh nhạt hoặc hơi thâm, thậm chí còn bị đen không bóng, màng ngoài nhiều nhớt hay bắt dầu nhớt.

Cách chọn thịt ba chỉ ngon nhất cho các bà nội trợ ảnh 1
Bạn nên chọn loại da mỏng, mỡ trắng, nhiều thịt, chọn heo lứa vừa, không chọn heo lớn, chọn mỡ giòn, không chọn mỡ hột.

– Thịt lợn khỏe mạnh thường có màu hồng nhạt đến đỏ thẫm.

– Thịt săn chắc, không nhũn nhão, đàn hồi tốt, không rỉ dịch, chảy nhớt. Dùng ngón tay ấn vào thịt tạo thành vết lõm nhưng không để lại dấu vết khi nhấc ngón tay ra. Các thớ thịt đều.

– Đường cắt mặt thịt khô ráo, thịt hơi rít, cơ hơi se lại; lớp bì mềm, mỡ màu trắng trong đến hơi ngà, khi ngửi không có mùi gắt dầu.

– Thịt lợn ngon khi mua về, đem luộc có nước trong, váng mỡ to, dậy mùi thơm của thịt và đặc biệt không có mùi lạ.

- Bạn nên chọn miếng thịt có da mỏng, màu thịt tươi hồng, sớ thịt săn, trong có vẻ ướt mượt, ngửi không có mùi gì khác hơn mùi thịt.

Cẩn trọng với thịt lợn bệnh

Ngoài việc nhận diện thịt lợn tươi, kém tươi, hoặc ôi thiu, người tiêu dùng cũng cần kiểm tra thịt trước khi mua, tránh mua phải những miếng thịt lợn có nhiễm sán, giun sán.

Muốn xác định, miếng thịt có ấu trùng, hay giun sán hay không cần quan sát miếng thịt. Thường nếu miếng thịt có giun xoắn, miếng thịt sẽ có kén hình quả trám, chiều dài của kén nằm song song thớ thịt. Cũng có khi thấy kén đã vôi hoá thành những đốm trắng như đầu ghim nằm trong thịt.

Thịt lợn có sán thường là những miếng thịt ở phần trong lưỡi, cơ nhai, cơ cổ, cơ lưng, cơ sườn, cơ tim. Khi miếng thịt có sán thường có mầu trắng, hình bầu dục, kén mầu đục to bằng hạt đậu tương. Trong kén có dịch thể, trên thành nang kén có một hạt cứng, rắn, màu trắng, to bằng hạt vừng.

Đối với những con lợn mắc bệnh thương hàn thì bề mặt da có những nốt bầm hoặc lấm tấm xuất huyết, thịt nhão, tai lợn bị tím. Đối với lợn bị tả: Nốt xuất huyết nằm dưới da hoặc trên vành tai, lấm tấm như nốt muỗi đốt. Đối với lợn bị tụ huyết trùng thịt có những mảng bầm, tụ máu. Lợn bị viêm gan, thịt có màu vàng, đối với con lợn bị đóng dấu thì bề mặt da có những nốt tròn đỏ, tía hoặc son, có khi màu tím bầm, kích thước khác nhau, như hình đóng dấu.

Trước thực trạng nhiều quầy bán thịt lợn không đảm bảo như hiện nay nhiều chuyên gia cũng khuyến cáo: Ngoài việc lựa chọn thịt theo cảm giác và những phương pháp nhận biết nói trên, cách tốt nhất là người tiêu dùng nên lựa chọn thực phẩm ở những nơi an toàn như các siêu thị, chợ kiểm dịch. Khi mua thịt lợn, cần mua thịt đã qua kiểm dịch, có dấu của đơn vị thú y. Tuyệt đối không mua thịt ở vệ đường, hoặc thịt lợn đã có dấu hiệu bị hỏng để chế biến.

Cách chọn sấu ngon và bảo quản ăn dần cả năm vẫn "chất" như mới hái
Đã cuối mùa sấu, bà nội trợ nào yêu thích những món ăn phải dùng đến loại quả này nên nhanh tay mua dự trữ....
XEM TIẾP
Đừng bao giờ chọn những thực phẩm này cho bữa sáng nếu không muốn gây hại sức khỏe cả gia đình
Sau một giấc ngủ dài, bữa sáng là bữa ăn quan trọng giúp bổ sung năng lượng cho cơ thể. Tuy nhiên, nếu lựa chọn...
XEM TIẾP
Gà xiên que giòn tan ăn kèm salad
Món dễ làm, dễ ăn với những miếng gà xen kẽ bánh mì xiên que nướng giòn tan, thưởng thức cùng xà lách và rượu...
XEM TIẾP
Thẻ:
Ngày: 18/07/2018
Đơn vị: VNĐ
Mặt hàngGiáTỉnh/TP
 Cá thu (kg)  190.000 
 Cá ngân (kg)  65.000 
 Cá chẻm (kg)  93.000 
 Cá đổng (kg)  55.000 
Cá nục (kg) 50.000 
Bạc má (kg)62.000 
Cá bớp (kg) 195.000 
Tôm sú sống (kg)310.000 
Mực ống (kg) 205.000 
Mực lá (kg) 234.000 
Tôm thẻ (kg)150.000 
Tôm càng (kg) 320.000 
Ghẹ (kg) 600.000 
Bắp cải (kg) 6.000 
Cải thảo (kg) 10.000 
Củ cải trắng (kg)6.000 
Bông cải trắng (kg) 35.000 
Khổ qua (kg) 10.000 
Dưa leo (kg)7.000 
Đậu que (kg) 16.000 
Cà chua (kg) 11.000 
Cà rốt (kg) 11.000 
Khoai tây (kg) 14.000 
Cải rổ (kg) 11.000 
Cải ngọt (kg) 5.000 
Cải xanh (kg) 11.000 
 Xà lách búp (kg)  6.000