Cách đọc chỉ số siêu âm thai chuẩn xác nhất, mẹ bầu nào cũng cần biết

17/05/2017 23:06

Cầm kết quả siêu âm thai hàng tháng trên tay nhưng không phải bà mẹ nào cũng biết đọc những chỉ số trên đó.

Chỉ số siêu âm thai cho phép các bác sĩ sản khoa biết được thai nhi có đang phát triển hay không, phát triển đúng chuẩn hay không và đồng thời cũng phản ảnh những bất thường mà em bé trong bụng mẹ có thể gặp phải.

Trong 9 tháng mang thai, mẹ bầu thường được chỉ định khám thai đều đặn hàng tháng hoặc ở những mốc quan trọng như 12 tuần, 22 tuần, 32 tuần. Mỗi lần khám, các bác sĩ có thể sẽ thực hiện siêu âm thai để đó chiều dài mông – đùi, đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài đầu – mông, cũng như trọng lượng bào thai. Tuy nhiên không phải mẹ bầu nào cũng biết những ký hiệu trên tờ kết quả siêu âm đó.

Chỉ số siêu âm thai cho phép các bác sĩ sản khoa biết được thai nhi có đang phát triển hay không. (ảnh minh họa)

Dưới đây là những kí hiệu phổ biến nhất trong siêu âm thai mà các bác sĩ thường thực hiện khi, mẹ bầu cần biết.

- GS (Gestational sac): Túi thai

- YS (Yolk Sac): Phôi thai

- FP (Fetal Pole): Cực bào thai (bức tường dày bao quanh thai nhi – thường được đo ở những tuần đầu thai kỳ)

- CRL (Crown Rump Length): Chiều dài từ đầu mông

- BPD (Biparietal Diameter): Đường kính lưỡng đỉnh

- HC (Head circumference): Chu vi đầu

- FL (Femur length): Chiều dài xương đùi

- AC (Abdominal circumference): Chu vi vòng bụng

- EFW (Estimated fetal Weight): Cân nặng thai nhi

Dưới đây là bảng chỉ số siêu âm thai theo từng tuần (đơn vị: mm):

Tuổi thai (Tuần)

GS

(Chỉ số túi thai)

CRL

(Chiều dài từ đầu mông)

BPD

(Đường kính lưỡng đỉnh)

FL

(Chiều dài xương đùi)

HC

(Chu vi đầu)

AC

(Chu vi vòng bụng)

4 tuần

3

         

5 tuần

6

         

6 tuần

14

         

7 tuần

27

8

       

8 tuần

29

15

       

9 tuần

33

21

       

10 tuần

 

31

       

11 tuần

 

41

       

12 tuần

 

51

21

8

70

56

13 tuần

 

71

25

11

84

69

14 tuần

   

28

15

98

81

15 tuần

   

32

18

111

93

16 tuần

   

35

21

124

105

17 tuần

   

39

24

137

117

18 tuần

   

42

27

150

129

19 tuần

   

46

30

162

141

20 tuần

   

49

33

175

152

21 tuần

   

52

36

187

164

22 tuần

   

55

39

198

175

23 tuần

   

58

42

210

186

24 tuần

   

61

44

221

197

25 tuần

   

64

47

232

208

26 tuần

   

67

49

242

219

27 tuần

   

69

52

252

229

28 tuần

   

72

54

262

240

29 tuần

   

74

56

271

250

30 tuần

   

77

59

280

260

31 tuần

   

79

61

288

270

32 tuần

   

82

63

296

280

33 tuần

   

84

65

304

290

34 tuần

   

86

67

311

299

35 tuần

   

88

68

318

309

36 tuần

   

90

70

324

318

37 tuần

   

92

72

330

327

38 tuần

   

94

73

335

336

39 tuần

   

95

75

340

345

40 tuần

   

97

76

344

354

41 tuần

   

98

78

348

362

42 tuần

   

100

79

351

371